Cục Thuế Bình Dương và những câu hỏi ?

Cục thuế Bình Dương là cơ quan chuyên giải quyết các vấn đề liên quan văn bản pháp quy về chính sách thuế mới, giải đáp chính sách thuế, áp dụng chính sách thuế tại Bình Dương, tổ chức ngành thuế, thông tin doanh nghiệp, trả lời doanh nghiệp, chuyên mục thủ tục hành chính thuế, lịch làm việc lãnh đạo, tra cứu văn bản trả lờ, thông báo của cơ quan Thuế. Dưới đây là giải đáp những thắc của người dân liên quan đến các vấn đề về thuế mà cục thuế tỉnh Bình Dương xin giáp đáp cho người dân như sau.

CỤC THUẾ TỈNH BÌNH DƯƠNG
Mã số thuế: 3701855961
Địa chỉ: 328 Đại L Bình Dương, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương

cuc-thue-binh-duong

DANH MỤC NỘI DUNG CÂU HỎI VÀ CÂU TRẢ LỜI Ở DƯỚI:
              I.        Các câu hỏi về Hóa đơn theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP
1.    Hóa đơn tự in phải đảm bảo nguyên tắc gì?  
2.    Các tổ chức, cá nhân nào được sử dụng hóa đơn tự in ?     
3.    Thế nào là hóa đơn lập khống?
4.    Trường hợp nào được coi là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn?        
5.    Thế nào là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp?  
6.    Thế nào là hóa đơn hết giá trị sử dụng?        
7.    Thế nào là hóa đơn chưa có giá trị sử dụng? 
8.    Thế nào là hóa đơn giả ?
9.    Thế nào là hóa đơn hợp pháp ?
10. Trên hóa đơn, ngoài tiếng Việt có được ghi thêm bằng ngôn ngữ nước ngoài không?
11. Các nội dung cần thiết của hóa đơn được quy định như thế nào?
12. Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức nào?
13. Hóa đơn gồm bao nhiêu loại?
14. Thế nào là bán hàng hóa ,dịch vụ tại Việt Nam?
15. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh có bán hàng hóa, dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam là những tổ chức nào?
16. Đối tượng áp dụng Nghị định 51/2010/NĐ-CP bao gồm những tổ chức, cá nhân nào?
17. Khi nào sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ?
18. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 51/2010/NĐ-CP được quy định như thế nào?
19. Các câu hỏi về thuế Thu nhập doanh nghiệp
20. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như thế nào ?
21. Thu nhập chịu thuế được tính như thế nào ?
22. Công thức để tính thu nhập tính thuế được xác định như thế nào?
23. Kỳ tính thuế được xác định như thế nào ?
24. Phương pháp tính thuế TNDN được xác định như thế nào?
25. Phạm vi áp dụng thuế Thu nhập doanh nghiệp ?

           II.        Các câu hỏi về thuế giá trị gia tăng
1.    Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm các đối tượng nào?
2.    Người nộp thuế thuế giá trị gia tăng bao gồm các đối tượng nào?
3.    Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng gồm những đối tượng nào?
4.    Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ được xác định cụ thể như thế nào?
5.    Thời điểm xác định thuế GTGT ?
6.    THUẾ SUẤT THUẾ giá trị gia tăng ?

         III.        Các câu hỏi về thuế thu nhập cá nhân
1.    Khai thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân được thực hiện như thế nào đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ tại nguồn?
2.    Những thu nhập nào từ hoạt động sản xuất kinh doanh được miễn thuế thu nhập cá nhân?thuộc diện chịu thuế Thu nhập cá nhân ?
3.    Những thu nhập nào từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc diện chịu thuế Thu nhập cá nhân ?
4.    Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ không hạch toán, xác định dược chi phí, được xác định như thế nào?
5.    Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn chứng từ được xác định như thế nào ?

I. Các câu hỏi về Hóa đơn theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP

1. Câu hỏi : Hóa đơn tự in phải đảm bảo nguyên tắc gì?
Trả lời:
Hoá đơn tự in đảm bảo nguyên tắc mỗi số hoá đơn chỉ được lập một lần. Số lượng liên hoá đơn được in căn cứ vào yêu cầu sử dụng cụ thể của nghiệp vụ bán hàng. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tự quy định bằng văn bản về số lượng liên hoá đơn.

2. Câu hỏi : Các tổ chức, cá nhân nào được sử dụng hóa đơn tự in ?
Trả lời:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao; doanh nghiệp có mức vốn điều lệ theo quy định của Bộ Tài chính; các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật được tự in hoá đơn kể từ khi có mã số thuế.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 51/2010/NĐ-CP, được tự in hoá đơn để sử dụng cho việc bán hàng hoá, dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:
a) Đã được cấp mã số thuế;
b) Có doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ;
c) Không bị xử phạt về các hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo mức do Bộ Tài chính quy định trong 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày liên tục tính đến ngày thông báo phát hành hoá đơn tự in;
d) Có hệ thống thiết bị đảm bảo cho việc in và lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ;
đ) Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo việc in và lập hoá đơn chỉ được thực hiện khi nghiệp vụ kế toán phát sinh.

3. Câu hỏi : Thế nào là hóa đơn lập khống?
Trả lời:
Hóa đơn lập khống là hóa đơn được lập nhưng một phần hoặc toàn bộ nội dung được ghi không có thực.

4. Câu hỏi : Trường hợp nào được coi là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn?
Trả lời:
Căn cứ khoản 9 Điều 3 Nghị định 51/2010/NĐ-CP, việc xác định người sử dụng bất hợp pháp hóa đơn bao gồm các hành vi :
- Lập khống hoá đơn;
- Cho hoặc bán hoá đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hoá, dịch vụ;
- Cho hoặc bán hoá đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách;
- Lập hoá đơn không ghi đầy đủ các nội dung; lập hoá đơn sai lệch nội dung giữa các liên;
- Dùng hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hoá, dịch vụ khác;
- Dùng hoá đơn quay vòng khi vận chuyển hàng hoá trong khâu lưu thông.

5. Câu hỏi : Thế nào là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp?
Trả lời:
Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; hoặc sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác ( trừ hóa đơn do cơ quan thuế phát hành ) để lập khi bán hàng hóa, dịch vụ, để hạch toán kế toán, khai thuế, thanh toán vốn ngân sách.

6. Câu hỏi : Thế nào là hóa đơn hết giá trị sử dụng?
Trả lời:
Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành, được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức,cá nhân đã ngưng sử dụng mã số thuế ( còn gọi là đóng mã số thuế ).

7. Câu hỏi : Thế nào là hóa đơn giả ?
Trả lời:
Hoá đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn. Nói cách khác, hóa đơn giả là hóa đơn được tạo giống hóa đơn thật của tổ chức hay cá nhân khác.

8. Câu hỏi : Thế nào là hóa đơn hợp pháp ?
Trả lời:
Hoá đơn hợp pháp là hoá đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định số 51/2010/ND-CP.

9. Câu hỏi : Trên hóa đơn, ngoài tiếng Việt có được ghi thêm bằng ngôn ngữ nước ngoài không?

Trả lời:
Hóa đơn được thể hiện bằng chữ tiếng Việt. Hóa đơn xuất khẩu hoặc các loại hóa đơn cần kèm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc đặt ngay dưới dòng chữ Việt và có kích cỡ nhỏ hơn cỡ chữ Việt.

10. Câu hỏi : Các nội dung cần thiết của hóa đơn được quy định như thế nào?
Trả lời:
Nghị định mới của Chính phủ quy định hóa đơn phải có các nội dung sau :
a) Tên hoá đơn, ký hiệu hoá đơn, số hoá đơn, tên liên hoá đơn. Đối với hoá đơn đặt in còn phải ghi tên tổ chức đã nhận in hoá đơn;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, số tiền thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hoá đơn giá trị gia tăng;
đ) Tổng số tiền thanh toán, chữ ký người mua, chữ ký người bán, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hoá đơn.

11. Câu hỏi : Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức nào?
Trả lời:
Có 3 hình thức của hóa đơn được thể hiện như sau:
a) Hoá đơn tự in là hoá đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hoá, dịch vụ;
b) Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;
c) Hoá đơn đặt in là hoá đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân.

12. Câu hỏi : Hóa đơn gồm bao nhiêu loại?
Trả lời:
Theo Điều 4 Nghị định 51/2010/NĐ-CP, có 4 loại hóa đơn, cụ thể như sau:
a) Hoá đơn xuất khẩu là hoá đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan;
b) Hoá đơn giá trị gia tăng là hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;
c) Hoá đơn bán hàng là hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp;
d) Các loại hoá đơn khác, gồm: vé, thẻ hoặc các chứng từ có tên gọi khác nhưng có hình thức và nội dung quy định tại các khoản 2, 3 Điều 4 Nghị định 51/2010/NĐ-CP

13. Câu hỏi : Thế nào là bán hàng hóa ,dịch vụ tại Việt Nam?
Trả lời:
Hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam được quy định là hoạt động giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ trong khu phi thuế quan. Như vậy, một doanh nghiệp nước ngoài nếu bán hàng hóa, dịch vụ mà giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam thì được xem là bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam, doanh nghiệp này khi giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng trên lãnh thổ Việt Nam phải lập hóa đơn theo quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP. Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan của Việt Nam thì không được xem là bán hàng hóa tại Việt Nam. Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức,cá nhân trong khu phi thuế quan mà giao hàng trong nội địa, ngoài khu phi thuế quan thì được xem là bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

14. Câu hỏi : Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh có bán hàng hóa, dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam là những tổ chức nào?
Trả lời:
Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh có bán hàng hóa, dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam là
- Những tổ chức, cá nhân có chức năng kinh doanh được thành lập theo luật pháp của nước ngoài.
- Người Việt Nam thành  lập doanh nghiệp theo quy định của luật pháp nước ngoài nếu có hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam thì thuộc tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh.
- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam có chi nhánh, cửa hàng, văn phòng, đại diện... được mở ở nước ngoài theo quy định của pháp luật của nước ngoài. Các chi nhánh, cửa hàng, văn phòng, đại diện... này nếu có bán hàng hóa, dịch vụ ở Việt Nam thì được áp dụng như tổ chức, cá nhân kinh doanh nước ngoài.

15. Câu hỏi : Đối tượng áp dụng Nghị định 51/2010/NĐ-CP bao gồm những tổ chức, cá nhân nào?
Trả lời:
1. Người bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, gồm:
a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi chung là bán hàng hoá, dịch vụ) tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài;
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài;
c) Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam.
2. Tổ chức nhận in hoá đơn.
3. Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ.
4. Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc in, phát hành, sử dụng hoá đơn.

16. Câu hỏi : Khi nào sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ?
Trả lời:
Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ phuc vụ cho mục đích thương mại. Những hoạt động chuyển giao hàng hóa, dịch vụ không mang tính thương mại thì không sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Ngược lại, các hoạt động chuyển nhượng hàng hóa dù của đối tượng không kinh doanh nhưng mang tính thương mại thì vẫn phải sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Việc xem xét thế nào là chuyển nhượng mang tính thương mại và không mang tính thương mại căn cứ theo pháp luật hiện hành.

17. Câu hỏi : Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 51/2010/NĐ-CP được quy định như thế nào?
Trả lời:
 - Quy định về việc in, phát hành, sử dụng hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
- Quy định về xử phạt hành chính về hoá đơn;
- Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, sử dụng hoá đơn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc in, phát hành, sử dụng hoá đơn

18. Câu hỏi : Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như thế nào ?
Trả lời:
Trả lời : Tại mục III, Phần C, Thông tư 130/2008/TT-BTC, ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính được quy định như :
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

19. Câu hỏi : Thu nhập chịu thuế được tính như thế nào ?
Trả lời:
Trả lời : tại  mục 2, phần C, Thông tư số 130/2008/TT-BTC, quy định như sau:
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác.

20. Câu hỏi : Công thức để tính thu nhập tính thuế được xác định như thế nào?
Trả lời:
Trả lời : tại mục 1, phần C, Thông tư số 130/2008/TT-BTC, quy định như sau :
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.

21. Câu hỏi : Kỳ tính thuế được xác định như thế nào ?
Trả lời:
Trả lời : Tại mục 2, Phần B, Thông tư số : 130/2008/TT-BTC, ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính quy định như sau :
+ Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

23. Câu hỏi : Phương pháp tính thuế TNDN được xác định như thế nào?
Trả lời:
Trả lời : Tại mục 1, phần B, Thông tư 130/2008/TT-BTC, ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định như sau:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế s
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN
 phải nộp
=
Thu nhập
tính thuế
x
Thuế suất
thuế TNDN

24. Câu hỏi : Phạm vi áp dụng thuế Thu nhập doanh nghiệp ?
Trả lời:
Trả lời : Tại mục 1 , phần A, Thông tư 130/2008/TT-BTC quy định :
- Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa , dịch vụ có thu nhập chịu thuế ( sau đây gọi là doanh nghiệp ) bo gồm :
+ Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn;  Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp Nhà nước; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.
+ Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực;
+ Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;
+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam  ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.
+ Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3 và 1.4 khoản 1 Phần này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế;

+ Doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các doanh nghiệp này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phần E Thông tư này.


XEM TIẾP - PHẦN II: CÁC CÂU HỎI VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG